Cấp chính xác P6 là bậc dung sai kích thước và độ đảo vòng bi theo tiêu chuẩn ISO 492, cao hơn tiêu chuẩn thông thường P0 (Normal) một bậc, tương đương ABEC 5 của hệ ABMA và dùng cho ứng dụng yêu cầu độ chính xác quay vừa — máy bơm cao cấp, quạt công nghiệp chính xác, động cơ servo nhỏ.
Cấp chính xác ISO cho vòng bi theo ISO 492: P0 (bình thường) → P6 → P5 → P4 → P2 (cao nhất). Con số càng nhỏ, dung sai càng chặt. P6 nghĩa là dung sai đường kính vòng trong (Δdmp) được kiểm soát chặt hơn P0 khoảng 30–40%, và độ đảo hướng tâm (Kia) giảm xuống còn 8–15 µm thay vì 15–25 µm ở P0. Xem so sánh đầy đủ các cấp tại bài cấp chính xác vòng bi và chọn vòng bi cầu cấp P6 cho servo và quạt chính xác.
Điểm quan trọng: P6 không phải "vòng bi tốt hơn P0" cho mọi ứng dụng. P0 phù hợp với 90% ứng dụng công nghiệp thông thường. P6 cần thiết khi tốc độ vượt 8.000 rpm, khi rung và tiếng ồn là yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt, hoặc khi vòng bi là một phần của hệ thống truyền động chính xác như hộp số servo.
Thông số dung sai P6 so với P0
Dung sai P6 được kiểm soát theo ba chỉ tiêu chính: độ chính xác kích thước (đường kính trong và ngoài), độ chính xác quay (độ đảo hướng tâm và dọc trục), và chất lượng đường lăn. Ví dụ với vòng bi cầu 6205 P6 (d = 25, D = 52, B = 15 mm, C = 14,8 kN):
- Δdmp (dung sai đường kính trong): 0 / −8 µm (P0: 0 / −10 µm)
- Kia (độ đảo hướng tâm vòng trong): ≤ 5 µm (P0: ≤ 10 µm)
- Kea (độ đảo hướng tâm vòng ngoài): ≤ 6 µm (P0: ≤ 13 µm)
- Sd (độ đảo mặt đầu): ≤ 8 µm (P0: ≤ 15 µm)
| Chỉ tiêu | P0 (Normal) | P6 | P5 |
|---|---|---|---|
| Δdmp — d = 18–30 mm | 0 / −10 µm | 0 / −8 µm | 0 / −6 µm |
| Kia (độ đảo hướng tâm vòng trong) | ≤ 10 µm | ≤ 5 µm | ≤ 4 µm |
| Kea (độ đảo hướng tâm vòng ngoài) | ≤ 13 µm | ≤ 6 µm | ≤ 5 µm |
| Tốc độ phù hợp | < 8.000 rpm | 8.000–15.000 rpm | 15.000–25.000 rpm |
| Ứng dụng điển hình | Công nghiệp chung | Servo nhỏ, quạt chính xác | Trục chính máy công cụ |