Brinelling là dạng hư hỏng vòng bi trong đó tải trọng tĩnh quá lớn tạo ra vết lõm vĩnh viễn (indentation) trên bề mặt rãnh lăn — làm vòng bi rung và ồn ngay từ lần đầu khởi động. Phân loại theo ISO 15243 là dạng hư hỏng do biến dạng dẻo.

Hiện tượng đặt theo tên Johan August Brinell, nhà khoa học phát minh ra phép đo độ cứng Brinell. Trong vòng bi, brinelling xảy ra khi tải tĩnh vượt quá tải trọng tĩnh cơ bản C₀ — phần tử lăn bị ép xuống rãnh đến mức biến dạng dẻo không phục hồi. Xem tổng hợp các dạng hư hỏng vòng bi và chọn vòng bi tang trống có C₀ cao cho tải va đập. Vết lõm sâu chỉ 0,0001 × đường kính phần tử lăn đã gây tiếng ồn và rung đặc trưng theo chu kỳ.

Nguyên nhân và cơ chế hình thành

Brinelling thường xuất hiện trong ba tình huống: lắp đặt sai (đập hoặc ép lực qua vòng không lắp), tải xung (shock load) khi máy khởi động đột ngột, và vận chuyển thiết bị đang dừng chịu rung lắc. Đặc biệt nguy hiểm khi vòng bi đứng yên — không có màng dầu bảo vệ, toàn bộ tải đặt lên đúng điểm tiếp xúc.

Điều kiện kích hoạt brinelling: tải tĩnh P₀ > C₀/S₀, trong đó S₀ là hệ số an toàn tĩnh (thường S₀ = 1,0–2,5 tùy ứng dụng) theo ISO 76. Vòng bi cầu dễ bị brinelling hơn vòng bi đũa vì diện tích tiếp xúc nhỏ hơn — áp suất tiếp xúc Hertz cao hơn tại cùng một tải.

Phân biệt brinelling thực với false brinelling: brinelling thực tạo vết lõm sáng bóng không có rỉ sét, do biến dạng dẻo thuần túy. False brinelling tạo vết lõm kèm bột sắt đỏ (Fe₂O₃), do mài mòn fretting dưới rung động.

Ví dụ thực tế: Vòng bi 6308 C3

Tại một nhà máy xi măng ở Hải Phòng, vòng bi 6308 C3 (d=40, D=90, B=23 mm, C=32,5 kN, C₀=19 kN) bị brinelling sau khi kỹ thuật viên dùng búa đóng thẳng vào vòng ngoài để lắp vào gối đỡ. Lực đập ước tính 25 kN — vượt C₀ 32%. Vòng bi phát tiếng kêu đều đặn ngay khi khởi động đầu tiên. Kiểm tra bằng phân tích phổ rung phát hiện đỉnh tần số tại bội số tốc độ quay, xác nhận brinelling.

Thông số 6308 C3 Đơn vị
Đường kính trong d 40 mm
Đường kính ngoài D 90 mm
Chiều rộng B 23 mm
Tải trọng động C 32,5 kN
Tải trọng tĩnh C₀ 19 kN
Hệ số an toàn tĩnh S₀ tối thiểu 1,0
Tải tĩnh tối đa cho phép 19 kN